Chất điện giải là gì? Dấu hiệu mất cân bằng điện giải & Giải pháp

Chất điện giải là gì? Các dấu hiệu mất cân bằng điện giải & giải pháp

Chất điện giải (điện phân) đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng nội môi trong cơ thể. Mất cân bằng điện giải (rối loạn) là sự bất thường trong nồng độ chất điện giải trong cơ thể.

Các chất điện giải rất cần thiết với cơ thể vì chúng giúp thực hiện các chức năng thần kinh, cơ bắp, giúp giữ cân bằng lượng dịch cơ thể, huyết áp và pH máu. Vậy cụ thể, chất điện giải là gì, tầm quan trọng - LỢI ÍCH? Cùng Thế Giới Điện Giải tìm hiểu ngay sau đây:

1. Chất điện giải là gì? Các dạng tồn tại 

Chất điện giải là gì? Đây là câu hỏi của không ít những khách hàng đặt ra khi tìm hiểu về sức khỏe của chính mình. Nói một cách đơn giản nhất, chất điện giải là những khoáng chất, và khoáng chất này mang điện tích âm hoặc dương. Chất điện giải tồn tại dưới dạng dung dịch, được tìm thấy trong máu.

Cơ thể mỗi người cần có 3 chất điện giải thiết yếu, đó là: natri (Na+), kali (K+) và magie (Mg2+). Ngoài ra, còn có một số chất điện giải khác như: clorua, bicarbonat, phốt-phát và canxi. Việc kiểm soát sự cân bằng của dịch cơ thể được điều khiển bởi những chất này. Do đó, chúng ta cần bổ sung chúng đầy đủ mỗi ngày.

Nước bù điện giải là nước bổ sung các chất điện giải cần thiết cho cơ thể như: Na+, Cl-, Ca2+, Mg2+, K+. Tuy nhiên, những chất điện giải ở nước này thường là phân tử có kích thước lớn, khó có thể thâm nhập sâu vào cơ thể.

Các chuyên gia thường khuyên người dùng sử dụng nước điện giải ion kiềm để bù đắp các chất điện giải cho cơ thể dễ dàng hơn. Nguyên nhân chính là dưới tác động của nguyên lý điện phân, các chất điện giải có trong nước ion kiềm đã phân tách thành các phân tử siêu nhỏ, dễ dàng xâm nhập sâu vào cơ thể.

Cách tạo ra nước điện giải ion kiềm là nhờ các máy điện giải. Nguồn nước được đưa vào máy điện giải, trải qua các màng lọc để loại bỏ những chất độc hại, vi khuẩn, gỉ sét, kim loại nặng... và giữ lại các chất điện giải như Kali, Natri, Magi.

Tiếp theo, nguồn nước ngày được đưa vào buồng điện phân, sử dụng nguyên lý điện giải để phân tách các phân tử nước thành các phân tử ion siêu nhỏ. Và kết quả mà nước ion kiềm giàu chất điện giải được sản sinh ra.

Xem thêm: Chất điện giải là gì ? TOP thực phẩm chứa nhiều chất điện giải

2. Lợi ích chất điện giải

Lợi ích của các chất điện giải nói chung đối với cơ thể là cân bằng độ pH trong cơ thể nhờ đó duy trì sự cân bằng của dịch cơ thể. Khi cơ thể đạt trạng thái cân bằng này, thì quá trình trao đổi chất, hoạt động của các cơ và các hoạt động khác diễn ra suôn sẻ và trôi chảy hơn.

Các chất điện giải tham gia vào quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng để nuôi cơ quan nội tạng, đồng thời loại bỏ các chất thải độc hại ra khỏi cơ thể.

Cụ thể hơn, Natri là chất điện giải có vai trò quan trọng hàng đầu trong việc hỗ trợ chức năng hệ thần kinh và các cơ bắp. Bên cạnh đó, chất điện giải này còn giúp cân bằng pH trong máu.

Kali là chất điện giải quan trọng tiếp theo. Kali đóng vai trò thiết yếu trong việc hỗ trợ cơ tim, giúp điều hòa nhịp tim, cân bằng lượng axit và giữ nước cho tế bào trong cơ thể.

Magie là chất điện giải có chức năng điều chỉnh nồng độ lipid và protein, nhờ đó đảm bảo cho quá trình co cơ và dẫn truyền thần kinh hiệu quả. Xương là nơi chứa nhiều lượng Magie nhất.

Mỗi chất điện giải có một vai trò khác nhau đối với cơ thể. Dưới sự kết hợp của chúng, các hoạt động trao đổi chất, hoạt động thần kinh và cơ bắp diễn ra hiệu quả và mượt mà. Đó là khi cơ thể chúng ta khỏe mạnh nhất.

3. Các dấu hiệu mất cân bằng điện giải

Rối loạn điện giải bao gồm các trường hợp tăng hay giảm bất thường của các khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Rối loạn điện giải nói chung hay sự mất cân bằng các khoáng chất nêu trên có thể gây ra các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt và co giật.

Rối loạn điện giải thường gặp ở những người có chế độ ăn uống mất cân bằng (ăn quá nhạt, ăn quá mặn, lạm dụng các loại nước giải khát, nước tăng lực,...) và ở những người đang trong tình trạng đau ốm hay mắc các bệnh lý toàn thân. Trong đó, có thể kể đến sự rối loạn hai khoáng chất quan trọng nhất trong nhóm các chất điện giải là Natri và Kali. 


Rối loạn điện giải (mất cân bằng điện giải) thường xảy ra với các dấu hiệu phổ biến dưới đây:

  • Mất nước

Mất nước có thể dẫn đến mất cân bằng điện giải. Luyện tập quá nhiều, sốt, nôn mửa, tiêu chảy và tiếp xúc quá nhiều với nhiệt độ cao là những tình trạng có thể khiến cơ thể bị mất nước và tăng natri máu.

Triệu chứng tăng natri máu bao gồm khát nước, dễ bị kích động, lú lẫn, trong những trường hợp nặng hơn có thể bị co giật, hôn mê. Bất cứ khi nào bạn bị mất nước nặng, đó có thể coi là tình trạng mất cân bằng điện giải.

Nhiều người sẽ không gặp vấn đề gì cả nếu họ uống ít nước, nhưng nếu bạn luyện tập thể thao trong một thời gian dài, bạn nên bổ sung thêm nước có chứa chất điện giải.

  • Uống quá nhiều nước

Thừa nước xảy ra dẫn đến lượng natri trong máu thấp hơn mức bình thường. Các nguyên nhân khác có thể dẫn đến thừa nước bao gồm dùng thuốc lợi tiểu, thuốc chống trầm cảm hoặc bị tiêu chảy, nôn mửa nặng sau đó chỉ uống bổ sung thêm nước lọc.

Các triệu chứng thừa nước có từ nhẹ đến nặng, đe dọa tính mạng và có thể bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, lú lẫn, mệt mỏi, bồn chồn, yếu cơ, co giật và hôn mê.

  • Mệt mỏi

Một trong số những triệu chứng phổ biến mất cân bằng điện giải là mệt mỏi. Thiếu Magie có thể là nguyên nhân dẫn đến triệu chứng này. Magie tham gia vào hơn 300 quá trình khác nhau trong cơ thể. Nhu cầu khuyến nghị magie một ngày là 400mg/ngày cho nam giới và 300mg/ngày cho nữ giới.

  • Tim đập chậm hoặc tim đập bất thường

Kali là một khoáng chất quan trọng để kiểm soát nhịp tim. Hạ kali máu xảy ra khi cơ thể bị mất nước (tiêu chảy và nôn mửa) và do sử dụng các thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng.

Các trường hợp bị hạ kali máu nhẹ có thể không có triệu chứng, nhưng hạ kali máu mức độ trung bình khiến cơ bắp bị yếu, co giật cơ, ngứa râm ran, tê bì, tim đập nhanh, nhịp tim chậm và trong những trường hợp nghiêm trọng có thể gây ngừng tim. 

Quá nhiều kali trong cơ thể có thể gây yếu cơ, liệt và thậm chí là rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.

  • Cảm giác ngứa râm ran ở bàn chân và ngón tay

Khi cơ thể có quá nhiều canxi, thường liên quan đến các rối loạn tuyến cận giáp và gây khát nước, sỏi thận, đi tiểu thường xuyên, đau xương, yếu cơ, lú lẫn, đau bụng, trầm cảm, mệt mỏi và táo bón.

Thiếu canxi thường có nguyên nhân là do thiếu vitamin D vì vitamin D rất cần thiết để hấp thụ canxi. Triệu chứng thiếu canxi có thể rất nhẹ, ví dụ như ngứa râm ran ở bàn chân, ngón tay, lưỡi, môi hoặc các dấu hiệu nặng hơn như co giật, rối loạn nhịp tim.

  • Ngứa nhiều và tuần hoàn kém

Khi lượng phosphor trong cơ thể tăng quá cao, bạn sẽ bị ngứa và canxi hóa các mạch máu, gây ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn và gây sỏi thận. Khi lượng phosphor trong cơ thể xuống quá thấp do thiếu dinh dưỡng hoặc nghiện rượu, triệu chứng có thể bao gồm yếu cơ hô hấp, rối loạn nhịp tim và thậm chí là tử vong. 

4. Rối loạn điện giải có nguy hiểm không? Cách bổ sung vào cơ thể

Trước khi tìm hiểu xem rối loạn điện giải có nguy hiểm không, ta cần hiểu chính xác khái niệm rối loạn điện giải là gì.

Như các bạn đã biết ở các phần trên, chất điện giải tồn tại trong các dung môi của cơ thể, với rất nhiều chất khác nhau. Cơ thể chỉ đạt trạng thái khỏe mạnh nhất khi các chất này cân bằng và kết hợp hiệu quả với nhau. Lượng chất điện giải cần thiết cho cơ thể khỏe mạnh gồm: 

  • Natri: 2.000 mg/ngày

  • Kali: 4.700 mg/ngày

  • Magie: 350 đến 400gram/ngày

  • Ngoài ra, bạn cũng cần bổ sung Canxi, Clorua và Photpho cho cơ thể mỗi ngày.

Trong trường hợp, nồng độ của chất điện giải quá cao hoặc quá thấp đều dẫn đến việc mất cân bằng, hay còn gọi là rối loạn điện giải. 

Rối loạn điện giải ở tình trạng nhẹ không nguy hiểm, cần kiểm soát các chất điện giải ngay. Tuy nhiên, khi rối loạn ở mức trung bình và nặng thì bạn cần lưu ý đề phòng và xử lý kịp thời.

Thông thường, chúng ta thường bổ sung chất điện giải cho cơ thể theo 2 cách cơ bản sau:

Thứ 1, bạn có thể sử dụng các thực phẩm chứa nhiều chất điện giải như: trái cây (chuối, cam, nho, mận), sữa, rau xanh, trứng, cá,... Tuy nhiên, việc chuyển hóa những thức ăn này thành chất điện giải cho cơ thể hấp thụ mất nhiều thời gian. 

 

Bổ sung chất điện giải tự nhiên từ các thực phẩm hằng ngày

Bổ sung chất điện giải tự nhiên từ các thực phẩm hằng ngày

 

Thứ 2, ngoài ăn nhiều rau củ quả tự nhiên, bạn nên kết hợp sử dụng nước giàu chất điện giải như nước điện giải ion kiềm.

Nước điện giải ion kiềm giàu Na, K, Mg, Ca... trong nước và các phân tử điện giải có kích thước siêu nhỏ, có thể xâm nhập dễ dàng để bù điện giải cho cơ thể nhanh chóng. Đây được xem là cách bổ sung chất điện giải nhanh, hiệu quả và tự nhiên mỗi ngày. Uống nước điện giải ion kiềm giúp nâng cao hệ thống miễn dịch và phòng ngừa bệnh tật.

Nếu bạn quan tâm đến nguồn nước ion kiềm này, bạn có thể gọi đến Tổng đài 1900 2645 của Thế Giới Điện Giải để hỗ trợ tư vấn về loại nước này.

Xem thêm: Giải đáp thắc mắc "Nước alkaline, nước ion kiềm bán ở đâu"???

Theo: https://thegioidiengiai.com/

Tin liên quan

Back To Top